Mục tiêu Workflow
Tạo video KOC có hook, demo, lợi ích và CTA.
Điều kiện đầu vào
- Sản phẩm: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Khách hàng: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- USP: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Bằng chứng: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
- Ưu đãi: phải có nguồn, người cập nhật và trạng thái xác minh.
Công cụ và kết nối
- Prompt Studio
- CapCut
- Camera/AI video
Nguyên tắc cấu hình: lưu credential trong kho bí mật/credential manager của nền tảng; không ghi API key trực tiếp trong Prompt, Sheet hoặc log công khai.
Đầu ra cần nghiệm thu
- Kịch bản
- Shot list
- Caption
- CTA
Quy trình triển khai chi tiết
- Chọn pain point
Áp dụng quy tắc phân loại theo mục tiêu “Tạo video KOC có hook, demo, lợi ích và CTA”. Mỗi record phải có lý do được chọn/loại, nhánh xử lý tiếp theo và người chịu trách nhiệm.
- Viết 3 hook
Tạo bản nháp bằng Prompt Studio, CapCut và Camera/AI video, sử dụng đúng dữ liệu đã xác minh và cấu trúc đầu ra Kịch bản, Shot list và Caption. Mọi biến chưa có giá trị phải giữ placeholder, không phát sinh thông tin giả.
- Lập shot list
Thiết kế cấu trúc triển khai gồm trường dữ liệu, điều kiện đầu vào, nhánh thành công/thất bại và tiêu chí nghiệm thu. Ưu tiên cấu hình có thể sửa trong Admin/Sheet thay vì hard-code.
- Quay/tạo footage
Tạo bản nháp bằng Prompt Studio, CapCut và Camera/AI video, sử dụng đúng dữ liệu đã xác minh và cấu trúc đầu ra Kịch bản, Shot list và Caption. Mọi biến chưa có giá trị phải giữ placeholder, không phát sinh thông tin giả.
- Dựng nhịp
Thực hiện “Dựng nhịp” bằng Prompt Studio, CapCut và Camera/AI video; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Thêm text
Thực hiện “Thêm text” bằng Prompt Studio, CapCut và Camera/AI video; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Kiểm tra claim
Thực hiện “Kiểm tra claim” bằng Prompt Studio, CapCut và Camera/AI video; ghi rõ dữ liệu vào, dữ liệu ra, điều kiện thành công và nhánh lỗi. Kiểm tra kết quả mẫu trước khi xử lý hàng loạt.
- Xuất bản
Nghiệm thu Kịch bản, Shot list và Caption; đối chiếu với yêu cầu ban đầu, lưu version cuối và log toàn bộ ngoại lệ. Chỉ đóng workflow khi owner xác nhận kết quả có thể sử dụng.
Xử lý lỗi và chạy lại
- Lỗi dữ liệu: chuyển record sang trạng thái
NEEDS_INPUT, ghi trường thiếu và không gọi AI/API tiếp. - Lỗi API tạm thời: retry tối đa 3 lần với backoff; lỗi xác thực hoặc quota phải dừng và cảnh báo Admin.
- Lỗi từng record không được làm dừng toàn bộ lô; lưu record lỗi vào hàng đợi kiểm tra lại.
- Mỗi lần chạy phải có run ID, thời điểm, input reference, output reference và thông báo kết quả.
Quality Gate trước khi dùng thật
- Test tối thiểu 3 tình huống: dữ liệu chuẩn, thiếu dữ liệu và API trả lỗi.
- Đối chiếu số record đầu vào, thành công, bỏ qua và thất bại; tổng phải khớp.
- Kiểm tra quyền riêng tư, consent, bản quyền, claim và thông tin nhạy cảm theo đúng loại nội dung.
- Chạy thử với phạm vi nhỏ, có người duyệt; sau đó mới bật lịch hoặc xử lý hàng loạt.
Thời lượng dự kiến: 45–120 phút triển khai · Độ khó: Cơ bản.
